hoa hiên

Học thuật
Thân thiện
hoa hiên

Hoa hiên nở rộ trong vườn vào mùa hè.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tên gọi khác của cây hiên: "hoa hiên" tên gọi khác của cây hiên, một loài cây thân thảo, hoa màu vàng cam hoặc đỏ cam, thường nở vào ban ngày tàn vào buổi tối.
    • Màu sắc: "hoa hiên" còn dùng để chỉ một màu sắc trung gian, giống với màu cánh hoa của cây hiên, được tạo thành từ sự pha trộn giữa màu vàng màu đỏ.
dụ sử dụng
  • Danh từ (chỉ cây):

    • Trong vườn nhà một khóm hoa hiên nở rộ. (Trong vườn nhà một khóm cây hiên nở rộ.)
    • Hoa hiên còn được gọi là kim châm, có thể dùng để nấu canh. (Cây hiên còn được gọi là kim châm, có thể dùng để nấu canh.)
  • Danh từ (chỉ màu sắc):

    • Chiếc áo dài màu hoa hiên trông rất dịu dàng. (Chiếc áo dài màu vàng cam đỏ trông rất dịu dàng.)
    • ấy chọn một màu sơn tường hoa hiên để căn phòng thêm ấm áp. ( ấy chọn một màu sơn tường màu vàng cam đỏ để căn phòng thêm ấm áp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "màu hoa hiên": Cụm từ cố định dùng để chỉ màu sắc đặc trưng của loài hoa này, thường màu vàng cam, cam đỏ hoặc hồng cam.
    • Tấm lụa màu hoa hiên rất được ưa chuộng vào mùa thu. (Tấm lụa màu cam đỏ rất được ưa chuộng vào mùa thu.)
Biến thể từ gần giống
  • Hiên: Tên gọi tắt, đồng nghĩa với "hoa hiên".
  • Kim châm: Tên gọi khác của cây hoa hiên, do hình dáng bông hoa giống cây kim.
  • Huyết hạc, vong ưu thảo: Các tên gọi khác theo dân gian hoặc Đông y của cây hoa hiên.
Từ đồng nghĩa
  • Màu vàng cam: Chỉ màu sắc tương tự.
  • Màu cam đỏ: Chỉ màu sắc tương tự.
Thành ngữ liên quan
  • "Trồng hoa hiên trước ngõ": Thành ngữ gợi hình ảnh thanh bình, đẹp đẽ của một cảnh sống giản dị, thường dùng trong thơ ca.
    • Ước mong một mái nhà nhỏ, trồng hoa hiên trước ngõ. (Ước mong một mái nhà nhỏ, trồng cây hiên trước cổng.)
hoa hiên

Hoa hiên nở rộ trong vườn vào mùa hè.

  1. d. 1 x. hiên1. 2 Màu trung gian, giống màu cánh hoa hiên, do màu vàng pha với màu đỏ tạo thành.